Cách phân loại mô học của u màng não

0
Cập nhật lần cuối

U màng não là một căn bệnh khá phổ biến trong các loại u nội sọ. Tuy nhiên, u màng não có những loại nào thì không phải ai cũng biết. 

U màng não chiếm 30% tất cả của tất cả các u nguyên phát ở nội sọ, khoảng 4,5 người trên 100000 dân. Phân lớn u màng não là lành tính. U thường được phát hiện ở thập niên 70 của đời sống. Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới, tỉ lệ này là 2:1. U ở màng não tủy thì càng mắc nhiều ở nữ giới với tỉ lệ 10:1, đặc biệt là ở vùng tủy ngực. U thường có kiểu mô học grade thấp, grade cao thì hay gặp ở trẻ em và nam giới.

Hầu hết u màng não có tiến triển chậm và điển hình với triệu chứng tăng áp lực nội sọ dần dần. Nhức đầu và co giật là phổ biến, các triệu chứng khác tùy thuộc vào vị trí và kích thước khối u. Hiện nay cũng có nhiều cách điều trị u màng não. Việc biết được các loại u màng não sẽ giúp cho việc điều trị đúng hướng.

1. Nguyên nhân gây ra u màng não

  • Tia xạ là một trong những nguyên nhân gây u màng não.
  • U màng não có liên quan đến đột biến gen trội (NF2) nằm trên nhiễm sắc thể thường (22q12)
  • U màng não còn nằm trong các hội chứng di truyền như: Cowden, Gorlin,…

Cách phân loại mô học của u màng não 2

2. Phân loại mô học của u màng não

Mặc dù hầu hết u màng não là lành tính nhưng nguy cơ tái phát cao, thậm chí sau khi đã cắt bỏ hoàn toàn u. Rất hiếm gặp u màng não ác tính.

Phân loại mô học của WHO nhằm dự đoán tốt hơn các đặc điểm lâm sàng khác nhau của u màng não.

Có 3 loại u màng não theo phân loại của WHO, được tóm tắt trong hai bảng sau:

Các biến thể mô học khác nhau của u màng não theo WHO

U màng não có tiến triển chậm và nguy cơ tái phát thấp (WHO grade I), bao gồm:

  • U màng não dạng thượng mô (Meningothelial meningioma)
  • U màng não dạng sợi (Fibrous (fibroblastic) meningioma)
  • U màng não dạng chuyển tiếp (Transitional (mixed) meningioma)
  • U màng não dạng can-xi hóa (Psammomatous meningioma)
  • U màng não mạch (Angiomatous meningioma)
  • U màng não dạng vi nang (Microcystic meningioma)
  • U màng não chế tiết (Secretory meningioma)
  • U màng não giàu lymphô bào (Lymphoplasmacyte-rich meningioma)
  • U màng não chuyển sản (Metaplastic meningioma)
  • U màng não với nguy cơ tái phát và tiến triển nhanh hơn (WHO grade II), bao gồm:
  • U màng não không điển hình (Atypical meningioma)
  • U màng não tế bào sáng (Clear-cell meningioma)
  • U màng não dạng dây sống (Chordoid meningioma)
  • U màng não có nguy cơ tái phát cao và/ hoặc ác tính (WHO grade III), bao gồm:
  • U màng não thoái sản (Anaplastic (malignant) meningioma)
  • U màng não dạng cơ vân (Rhabdoid meningioma)
  • U màng não dạng nhú (Papillary meningioma)
  • U màng não với loại hoặc grade bất kỳ với chỉ số tăng sinh cao và hoặc xâm nhập sọ.

Cách phân loại mô học của u màng não 3

Tiêu chuẩn WHO về grade mô học của u màng não

  • U màng não lành tính (Benign meningioma (WHO grade I)

Biến thể mô học khác hơn so với loại tế bào sáng, chordoid, dạng nhú hoặc dạng cơ
Thiếu tiêu chuẩn của u màng não thoái sản.

  • U màng não không điển (WHO grade II) (Một trong ba tiêu chuẩn)

Chỉ số phân bào ≥ 4 phân bào/ 10 quang trường lớn.
Ít nhất 3 trong 5 tiêu chí sau: Mật độ tế bào cao. Tỉ lệ nhân/ bào tương tăng. Hạt nhân nổi rõ. Kiểu mô học dạng mảng. Có hoại tử u.

>>>Xem thêm…: Cách nhận biết bản thân mắc bệnh u màng não 

  • U màng não thoái sản (ác tính) (WHO grade III) (Một trong hai tiêu chí)

Chỉ số phân bào cao, ≥20 phân bào/10 quang trường lớn
Tế bào dạng thoái sản (Kiểu mô học giống sarcôm, carcinôm hoặc giống melanôm)

Share.

Comments are closed.